Học phí và các chi phí khác

CHI PHÍ CHO MỘT NĂM HỌC

 Tỷ giá tạm tính: 207 vnđ/JPY

  • Năm đầu tiên: 1,820,163 yên (tương đương khoảng 377 triệu đồng)
  • Năm thứ hai: 1,469,588 yên (tương đương khoảng 304 triệu đồng)
  • Năm thứ ba: 1,469,588 yên (tương đương khoảng 304 triệu đồng)
  • Tổng cộng: 4,759,339 yên (tương đương khoảng 985 triệu đồng)

Thông tin chi tiết:

Chi tiết phí

Năm thứ nhất

Năm thứ hai

Năm thứ ba

Học phí

Phí sơ tuyển

0

0

0

Phí nhập học

180,000

0

0

Tiền giờ học

283,500

283,500

283,500

Phí thiết bị

175,000

175,000

175,000

Phí giáo dục bổ sung

258,000

258,000

258,000

Tổng (1)

896,500

716,500

716,500

Phí ký túc xá

Phí nhập KTX

80,000

0

0

Tiền phòng ở

150,000

150,000

150,000

Tiền ăn

550,000

550,000

550,000

Tổng (2)

780,000

700,000

700,000

Phí khác

Phí bảo hiểm

1,288

1,288

1,288

Quỹ phụ huynh

7,200

7,200

7,200

Quỹ học sinh

9,600

9,600

9,600

Tiền sách giáo khoa

35,000

35,000

35,000

Tiền đồng phục

68,688

0

0

Tiền quần áo thể thao

21,887

0

0

Tổng (3)

143,663

53,088

53,088

Tổng (1+2+3)

1,820,163

1,469,588

1,469,588

Tổng 3 năm học (JPY)

4,759,339

Tổng 3 năm học (VND)

985,183,173

 

Ghi chú:

  1. Quỹ phụ huynh, quỹ học sinh từ năm thứ hai có thể giảm xuống nhưng không đáng kể.
  2. Phí ký túc xá từ năm thứ hai có thể có thay đổi nhưng không đáng kể.
  3. Nhà trường cung cấp chế độ ăn ngày 3 bữa, 350 ngày/năm.
  4. Mỗi năm có 2 tuần nhà trường không phục vụ suất ăn là các ngày 12 ~ 16/8 (kỳ nghỉ hè) và 28/12 ~ 04/01 (Tết dương lịch). Trong những ngày này nếu các học sinh ở lại ký túc xá (không về nước hoặc đi đến nhà người quen tại Nhật Bản) thì có thể tự đi mua cơm hộp tại các cửa hàng ở gần trường.